IAS 28 – Investments in Associates and Joint Ventures

(IAS 28 – Đầu tư vào công ty liên kết và liên doanh)

Ban hành: 05/2011

Hiệu lực: 01/2013

Lượt xem: 58


Giới thiệu về IAS 28

Chuẩn mực IAS 28 - Đầu tư vào công ty liên kết và liên doanh (sửa đổi vào năm 2011) trình bày nguyên tắc áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu trong kế toán ghi nhận các khoản đầu tư vào công ty liên kết và liên doanh, với một vài ngoại lệ nhất định. Chuẩn mực cũng định nghĩa bên liên kết bằng cách tham chiếu đến khái niệm "ảnh hưởng đáng kế", đòi hỏi quyền tham gia vào các quyết định liên quan đến chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư (nhưng không đồng kiểm soát hay không kiểm soát những chính sách này).

Thuật ngữBản tiếng ViệtBản tiếng AnhDownloadBài viết

Các thuật ngữ sử dụng trong IAS 28


Bản dịch tiếng Việt của Chuẩn mực IAS 28


Bản tiếng Anh của Chuẩn mực IAS 28


Download các tài liệu liên quan đến Chuẩn mực IAS 28


Không có thông tin

Các bài viết liên quan đến Chuẩn mực IAS 28


Tóm tắt Chuẩn mực IAS 28

Mục tiêu

Mục tiêu của Chuẩn mực này là quy định kế toán đầu tư vào công ty liên kết và đưa ra các yêu cầu cho việc áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu trong kế toán đầu tư vào công ty liên kết và các công ty liên doanh. [IAS 28.1]

Phạm vi

Chuẩn mực này áp dụng cho tất cả các công ty là bên đầu tư có quyền kiểm soát chung hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên nhận đầu tư. [IAS 28.2]

Các khái niệm

[IAS 28.3]

Công ty liên kết

Đơn vị mà bên đầu tư có ảnh hưởng đáng kể

Ảnh hưởng đáng kể

Quyền tham gia của nhà đầu tư vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng không kiểm soát hoặc không kiểm soát chung các chính sách đó.

Thỏa thuận chung

Thỏa thuận trong đó hai hoặc nhiều hơn các bên cùng kiểm soát chung.

Kiểm soát chung

Cùng chia sẻ quyền kiểm soát của thỏa thuận bằng hợp đồng, chỉ tồn tại khi các quyết định về các hoạt động liên quan đòi hỏi sự đồng thuận của các bên đồng kiểm soát.

Góp vốn liên doanh

Một thỏa thuận chung mà các bên có quyền kiểm soát chung có quyền đối với tài sản thuần của thỏa thuận đó.

Bên góp vốn liên doanh

Một bên tham gia với một bên liên doanh mà bên liên doanh đó có kiểm soát chung.

Phương pháp vốn chủ sở hữu

Phương pháp kế toán mà khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của nhà đầu tư trong tài sản thuần của bên nhận đầu tư. Lãi hoặc lỗ của nhà đầu tư bao gồm phần sở hữu của lãi hoặc lỗ của bên nhận đầu tư và thu nhập toàn diện khác của nhà đầu tư bao gồm thu nhập toàn diện khác của bên nhận đầu tư.

Ảnh hưởng đáng kể

Nếu đơn vị nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua các công ty con) ít nhất 20% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư thì được gọi là đơn vị có ảnh hưởng đáng kể, trừ khi có thỏa thuận rõ ràng khác. Ngược lại nếu đơn vị nắm giữ trực tiếp hay gián tiếp (thông qua các công ty con) ít hơn 20% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư, thì không được gọi là đơn vị có ảnh hưởng đáng kể, trừ khi ảnh hưởng này có thể chứng minh rõ ràng. Quyền sở hữu đáng kể hoặc phần lớn của một nhà đầu tư khác không nhất thiết phải loại trừ đơn vị có ảnh hưởng đáng kể. [IAS 28.5]

Đơn vị có ảnh hưởng đáng kể thường được thể hiện ở một hay các biểu hiện sau: [IAS 28.6]

(a) Có đại diện trong Ủy ban quản trị hoặc cấp quản lý tương đương của bên nhận đầu tư;

(b) Có quyền tham gia vào quá trình hoạch địch chính sách: bao gồm tham gia vào các quyết định về cổ tức hoặc phân phối khác;

(c) Có các giao dịch quan trọng giữa đơn vị và bên nhận đầu tư;

(d) Có trao đổi về cán bộ quản lý;

(e) Có sự cung cấp thông tin kỹ thuật quan trọng.

Sự tồn tại và ảnh hưởng của quyền biểu quyết tiềm năng hiện có thể thực hiện hoặc chuyển đổi, bao gồm quyền biểu quyết tiềm năng do đơn vị khác nắm giữ, được xem xét khi đánh giá liệu đơn vị đó có ảnh hưởng đáng kể hay không. Quyền biểu quyết tiềm năng hiện không thể thực hiện hoặc chuyển đổi, ví dụ, khi chúng không thể được thực hiện hoặc chuyển đổi cho đến một ngày trong tương lai hoặc cho đến khi xảy ra một sự kiện trong tương lai. Đế đánh giá liệu quyền biểu quyết tiềm năng có ảnh hưởng đáng kể hay không, đơn vị kiểm tra tất cả các sự kiện và tình huống (bao gồm các điều khoản thực hiện quyền biểu phiếu tiềm năng và bất kỳ thỏa thuận hợp đồng nào khác được xem xét riêng lẻ hoặc tổng hợp) có ảnh hưởng đến quyền tiềm năng, ngoại trừ dự định của nhà quản lý và khả năng tài chính để thực hiện hoặc chuyển đổi các quyền tiềm năng đó. [IAS 28.7, IAS 28.8]

Một đơn vị bị mất ảnh hưởng đáng kể với bên nhận đầu tư khi mất quyền tham gia vào các quyết định chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư. Việc mất ảnh hưởng đáng kể có thể xảy ra có hoặc không có sự thay đổi về mức độ sở hữu tuyệt đối hoặc tương đối. Nó có thể xảy ra, ví dụ, khi một công ty liên kết chịu sự kiểm soát của chính phủ, tòa án, cơ quan quản trị hoặc cơ quan quản lý. Nó cũng có thể xảy ra từ một thỏa thuận bằng hợp đồng. [IAS 28.9]

Phương pháp vốn chủ sở hữu

Nguyên tắc cơ bản: Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau đó, giá trị ghi sổ của khoản đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm tương ứng với phần sở hữu của nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ của bên nhận đầu tư sau ngày đầu tư. [IAS 28.10]

Phân bổ và điều chỉnh giá trị ghi sổ: Phần sở hữu của nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ của bên nhận đầu tư được ghi nhận là lãi hoặc lỗ của bên đầu tư. Khoản được phân chia từ bên nhận đầu tư được ghi giảm giá trị ghi sổ của khoản đầu tư. Việc điều chỉnh giá trị ghi sổ cũng phải được thực hiện khi lợi ích của nhà đầu tư thay đổi do có sự thay đổi tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên Báo cáo thu nhập toàn diện khác của bên nhận đầu tư. Những thay đổi trong vốn chủ sở hữu của bên nhận đầu tư có thể bao gồm những khoản phát sinh từ việc đánh giá lại Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị và chênh lệch tỷ giá đánh giá ngoại tệ. Những thay đổi trong giá trị của khoản đầu tư được ghi nhận vào thu nhập toàn diện khác của nhà đầu tư (Xem IAS 1 Thuyết minh Báo cáo tài chính). [IAS 28.10]

Khi quyền biểu quyết tiềm năng hoặc các công cụ phái sinh khác có quyền biểu quyết tiềm năng tồn tại, lợi ích của đơn vị trong công ty liên kết hoặc công ty liên doanh chỉ được xác định dựa trên lợi ích sở hữu hiện tại và không phản ánh việc có khả năng thực hiện hoặc chuyển đổi quyền biểu quyết tiềm năng và các công cụ phái sinh khác, trừ khi đoạn 13 được áp dụng. [IAS 28.12]

Tương tác với IFRS 9. IFRS 9 Công cụ tài chính không áp dụng đối với lợi ích trong các công ty liên kết và công ty liên doanh được sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu. Một đơn vị cũng áp dụng IFRS 9 cho các công cụ tài chính khác trong một công ty liên kết hoặc công ty liên doanh mà phương pháp vốn chủ sở hữu không được áp dụng. Chúng bao gồm các lợi ích dài hạn, về bản chất, là một phần của khoản đầu tư thuần trong Công ty vào một công ty liên kết hoặc công ty liên doanh (xem đoạn 38). Một đơn vị áp dụng IFRS 9 cho các lợi ích dài hạn này trước khi áp dụng đoạn 38 và đoạn 40 - 43 của chuẩn mực này. Khi áp dụng IFRS 9, đơn vị không tính đến bất kỳ điều chỉnh nào đối với giá trị ghi sổ của khoản lợi ích dài hạn phát sinh từ việc áp dụng chuẩn mực này. [IAS 28.14-14A]

Phân loại theo Tài sản dài hạn.Trừ khi một khoản đầu tư, hoặc một phần của khoản đầu tư, trong công ty liên kết hoặc cơ sở góp vốn liên doanh được phân loại là nắm giữ để bán phù hợp theo IFRS 5 Tài sản dài hạn nắm giữ để bán và hoạt động bị chấm dứt, khoản đầu tư hoặc bất kỳ khoản lãi nào nhận được của khoản đầu tư không được phân loại là nắm giữ để bán, sẽ được phân loại là một tài sản dài hạn.

[IAS 28.15]

Áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu

Khoản đầu tư của đơn vị có quyền kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể tới công ty liên kết hoặc công ty liên doanh được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu [IAS 28.16] Nhiều thủ tục phù hợp cho việc áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu tương tự như áp dụng phương pháp hợp nhất được trình bày trong IFRS 10. Ngoài ra, các khái niệm về các thủ tục được sử dụng trong kế toán mua lại công ty con cũng được áp dụng trong kế toán mua lại khoản đầu tư vào công ty liên kết hoặc công ty liên doanh. [IAS 28.26]

Ngoại trừ áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu. Một đơn vị được miễn áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu nếu khoản đầu tư đáp ứng một trong các điều kiện sau:

Đơn vị không phải áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu cho khoản đầu tư vào công ty liên kết hoặc công ty liên doanh nếu đơn vị đó là một công ty mẹ được miễn lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo ngoại lệ trong đoạn 4(a) của IFRS 10 hoặc tất cả các trường hợp sau đây: [IAS 28.17]

(a) Đơn vị là một công ty con thuộc sở hữu 100% hoặc công ty con sở hữu một phần trong một đơn vị khác hoặc chủ sở hữu khác của nó, bao gồm cả những đơn vị không có quyền bỏ phiếu, đã được thông báo và không có phản đối thì đơn vị đó không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu.

(b) Các khoản nợ hoặc công cụ vốn không được giao dịch trên thị trường công khai (thị trường chứng khoán trong nước hoặc nước ngoài hoặc thị trường chứng khoán phi tập trung trong khu vực hoặc vùng miền).

(c) Đơn vị không nộp, cũng không đang trong quá trình nộp báo cáo tài chính cho Ủy ban chứng khoán hoặc một tổ chức quản lý khác với mục đích phát hành bất kỳ loại công cụ tài chính nào trên thị trường công khai.

(d) Công ty mẹ cuối cùng hoặc bất kỳ công ty mẹ trung gian nào của đơn vị lập báo cáo tài chính công khai ra công chúng mà tuân thủ các chuẩn mực IFRS, trong đó các công ty con được hợp nhất hoặc được xác định theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo lãi hoặc lỗ phù hợp theo IFRS 10.

Khi một khoản đầu tư vào công ty liên kết hoặc công ty liên doanh được nắm giữ hoặc gián tiếp nắm giữ thông qua một đơn vị là một tổ chức đầu tư vốn mạo hiểm, một quỹ hỗ trợ, ủy thác đơn vị, hoặc các tổ chức tương tự bao gồm các quỹ bảo hiểm liên kết đầu tư, nhà đầu tư có thể chọn để xác định khoản đầu tư theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo lãi hoặc lỗ phù hợp theo IFRS 9. Ví dụ của một quỹ bảo hiểm liên kết đầu tư là một quỹ được nắm giữ bởi một đơn vị như là nhóm tài sản đầu tư cho một nhóm hợp đồng bảo hiểm với các đặc điểm nổi bật là tham gia trực tiếp. Đối với mục đích của sự lựa chọn này, hợp đồng bảo hiểm bao gồm các hợp đồng đầu tư có đặc tính chia sẻ tùy thuộc. Một đơn vị sẽ thực hiện lựa chọn một cách riêng biệt cho mỗi công ty liên kết hoặc công ty liên doanh với ghi nhận ban đầu về công ty liên kết hoặc công ty liên doanh (Xem IFRS 17 Hợp đồng bảo hiểm để biết các điều khoản sử dụng trong đoạn này được định nghĩa trong Chuẩn mực đó). [IAS 28.18]

Khi đơn vị đầu tư vào công ty liên kết, một phần trong đó được gián tiếp thông qua một tổ chức đầu tư vốn mạo hiểm hoặc một quỹ hỗ trợ, ủy thác đơn vị, hoặc các tổ chức tương tự bao gồm các quỹ bảo hiểm liên kết đầu tư, đơn vị có thể chọn để xác định khoản đầu tư theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo lãi hoặc lỗ phù hợp theo IFRS 9 bất kể tổ chức đầu tư vốn mạo hiểm, hoặc quỹ hỗ trợ, ủy thác đơn vị và các tổ chức tương tự bao gồm các quỹ bảo hiểm liên kết đầu tư, có ảnh hưởng đáng kể đến phần đầu tư đó hay không. Nếu đơn vị lựa chọn xác định khoản đầu tư theo giá trị hợp lý, đơn vị sẽ áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu đối với bất kỳ phần đầu tư còn lại nào trong công ty liên kết mà không được nắm giữ bởi một tổ chức đầu tư vốn mạo hiểm, hoặc một quỹ hỗ trợ, ủy thác đơn vị và các tổ chức tương tự bao gồm các quỹ bảo hiểm liên kết đầu tư. [IAS 28.19]

Phân loại khoản đầu tư nắm giữ để bán. Đơn vị áp dụng IFRS 5 cho một khoản đầu tư, hoặc một phần của khoản đầu tư đáp ứng các tiêu chí mà được phân loại là nắm giữ để bán trong công ty liên kết hoặc công ty liên doanh. Bất kỳ phần nào được giữ lại của khoản đầu tư vào công ty liên kết hoặc công ty liên doanh mà không được phân loại là nắm giữ để bán sẽ được ghi nhận theo phương pháp vốn chủ sở hữu cho đến khi thanh lý phần đó của khoản đầu tư, khi được phân loại là nắm giữ để bán. Sau khi thanh lý, đơn vị sẽ ghi nhận các khoản lợi ích còn lại trong công ty liên kết hoặc công ty liên doanh phù hợp theo IFRS 9 trừ khi khoản lợi ích còn lại này tiếp tục là khoản đầu tư của công ty liên kết hoặc công ty liên doanh, trong trường hợp, đơn vị áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu. [IAS 28.20]

Ngừng sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu. Đơn vị ngừng sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu kể từ ngày xóa bỏ khoản đầu tư vào công ty liên kết hoặc công ty liên doanh nếu: [IAS 28.22]

(a) Khoản đầu tư vào công ty con, đơn vị sẽ ghi nhận khoản đầu tư phù hợp theo IFRS 3 Hợp nhất kinh doanh và IFRS 10.

(b) Nếu lợi ích giữ lại trong công ty liên kết hoặc công ty liên doanh trước đây là tài sản tài chính, đơn vị sẽ ghi nhận lợi ích giữ lại theo giá trị hợp lý. Giá trị hợp lý của lợi ích giữ lại này được coi là giá trị hợp lý theo ghi nhận ban đầu của tài sản tài chính phù hợp với IFRS 9. Đơn vị sẽ ghi nhận vào báo cáo lãi hoặc lỗ cho các khoản chêch lệch bất kỳ giữa:

  • (i) Giá trị hợp lý của bất kỳ lợi ích giữ lại và bất kỳ khoản tiền thu được từ việc thanh lý một phần lợi ích trong công ty liên kết hoặc công ty liên doanh; và
  • (ii) Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư tại ngày ngừng áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu.

(c) Khi ngừng áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu, đơn vị sẽ ghi nhận tất cả các khoản được ghi nhân trước đó vào thu nhập toàn diện khác liên quan đến khoản đầu tư dựa trên cơ sở tương đồng với giá thanh lý tài sản hoặc nợ phải trả của bên nhận đầu tư.

Thay đổi lợi ích của chủ sở hữu. Nếu lợi ích của chủ sở hữu trong công ty liên kết hoặc công ty liên doanh giảm xuống nhưng khoản đầu tư vẫn là khoản đầu tư vào công ty liên kết hoặc công ty liên doanh tương ứng, đơn vị sẽ phân loại lại vào báo cáo lãi hoặc lỗ phần lãi hoặc lỗ mà trước đó được ghi nhận vào thu nhập toàn diện khác liên quan đến việc giảm lợi ích chủ sở hữu nếu lãi hoặc lỗ đó được yêu cầu phân loại lại vào báo cáo lãi hoặc lỗ khi thanh lý các tài sản hoặc nợ phải trả liên quan. [IAS 28.25]

Thủ tục của phương pháp vốn chủ sở hữu

Lãi và lỗ từ các giao dịch từ công ty liên kết hoặc công ty liên doanh với nhà đầu tư “upstream” và ngược lại “downstream” liên quan đến các tài sản không hình thành một doanh nghiệp, như được định nghĩa trong IFRS 3, giữa đơn vị (bao gồm các công ty con đã được hợp nhất) và công ty liên kết hoặc công ty liên doanh được ghi nhận trong báo cáo tài chính của đơn vị chỉ trong phạm vi lợi ích của các nhà đầu tư không liên quan trong công ty liên kết hoặc công ty liên doanh.

Lãi và lỗ từ các giao dịch từ công ty liên kết hoặc công ty liên doanh với nhà đầu tư “upstream” và ngược lại “downstream” liên quan đến các tài sản không hình thành một doanh nghiệp, như được định nghĩa trong IFRS 3, giữa đơn vị (bao gồm các công ty con đã được hợp nhất) và công ty liên kết hoặc công ty liên doanh được ghi nhận trong báo cáo tài chính của đơn vị chỉ trong phạm vi lợi ích của các nhà đầu tư không liên quan trong công ty liên kết hoặc công ty liên doanh. Giao dịch từ công ty liên kết hoặc công ty liên doanh với nhà đầu tư “upstream”, ví dụ như công ty liên kết hoặc công ty liên doanh bán tài sản cho nhà đầu tư. Phần lãi hoặc lỗ liên quan đến những giao dịch này sẽ được loại bỏ. “downstream” Giao dịch từ nhà đầu tư với công ty liên kết hoặc công ty liên doanh, ví dụ, nhà đầu tư bán hoặc góp tài sản cho công ty liên kết hoặc công ty liên doanh. Khi các giao dịch từ nhà đầu tư đến công ty liên kết hoặc công ty liên doanh cung cấp bằng chứng về việc giảm giá trị thuần có thể thực hiện được của tài sản được bán hoặc đóng góp, hoặc lỗ do suy giảm giá trị của những tài sản này, khoản lỗ đó sẽ được nhà đầu tư ghi nhận toàn bộ. Khi các giao dịch từ công ty liên kết hoặc công ty liên doanh đến nhà đầu tư cung cấp bằng chứng về việc giảm giá trị thuần có thể thực hiện được của các tài sản được mua hoặc lỗ do suy giảm giá trị của tài sản này, nhà đầu tư sẽ ghi nhận phần lỗ của nhà đầu tư. Khoản lãi hoặc lỗ từ các giao dịch mua các tài sản phi tiền tệ không cấu thành một doanh nghiệp, như được định nghĩa trong IFRS 3, cho công ty liên kết hoặc công ty liên doanh trong giao dịch đổi bằng lợi ích chủ sở hữu trong công ty liên kết hoặc công ty liên doanh đó sẽ được ghi nhận theo đoạn 28, trừ khi việc mua các tài sản đó thiếu bản chất thương mại, như được trình bày trong IAS 16 về Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị. Nếu mua các tài sản này thiếu bản chất thương mại, lãi hoặc lỗ được coi là chưa thực hiện và không được ghi nhận trừ khi đoạn 31 cũng được áp dụng. Các khoản lãi và lỗ chưa thực hiện này sẽ được loại bỏ khỏi giá trị khoản đầu tư khi áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu và sẽ không được trình bày là lãi hoặc lỗ hoãn lại trong bảng cân đối kế toán hợp nhất hoặc trong bảng cân đối kế toán của đơn vị, khi khoản đầu tư được áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu. [IAS 28.28-30]

Hạch toán ban đầu. Một khoản đầu tư được ghi nhận bằng cách áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu kể từ ngày trở thành công ty liên kết hoặc công ty liên doanh. Tại thời điểm mua khoản đầu tư, bất kỳ khoản chênh lệch nào giữa chi phí đầu tư và phần giá trị hợp lý thuần giữa tài sản và nợ phải trả có thể xác định được của bên nhận đầu tư được ghi nhận như sau: [IAS 28.32]

(a) Lợi thế thương mại liên quan đến công ty liên kết hoặc công ty liên doanh được bao gồm trong giá trị ghi sổ của khoản đầu tư. Việc khấu hao lợi thế thương mạị là không được áp dụng.

(b) Bất kỳ phần vượt quá nào của phần giá trị hợp lý thuần giữa tài sản và nợ phải trả có thể xác định được của bên nhận đầu tư so với chi phí đầu tư được tính vào thu nhập trong việc xác định lãi hoặc lỗ của khoản đầu tư vào công ty liên kết hoặc công ty liên doanh trong kỳ mà khoản đầu tư được mua lại.

Các điều chỉnh phù hợp với lãi hoặc lỗ của khoản đầu tư vào công ty liên kết hoặc công ty liên doanh sau khi mua lại được thực hiện, ví dụ, khấu hao tài sản có thể khấu hao dựa trên giá trị hợp lý của chúng tại ngày mua. Tương tự, các điều chỉnh phù hợp đối với lãi hoặc lỗ của khoản đầu tư vào công ty liên kết hoặc công ty liên doanh sau khi mua lại được thực hiện cho lỗ do suy giảm giá trị tài sản như lợi thế thương mại hoặc Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị.

Ngày của báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính có sẵn gần nhất của công ty liên kết hoặc công ty liên doanh được sử dụng bởi đơn vị trong việc áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu. Khi ngày kết thúc kỳ báo cáo của đơn vị khác với công ty liên kết hoặc công ty liên doanh, cho mục đích sử dụng của đơn vị, công ty liên kết hoặc công ty liên doanh chuẩn bị báo cáo tài chính cùng kỳ kế toán với báo cáo tài chính của đơn vị đó, trừ khi nó không thể thực hiện. Theo quy định tại đoạn 33, khi báo cáo tài chính của công ty liên kết hoặc liên kết liên doanh áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu được lập tại ngày khác với báo cáo tài chính của đơn vị, các điều chỉnh sẽ được thực hiện cho các giao dịch hoặc các sự kiện có ảnh hưởng đáng kể xảy ra giữa ngày kết thúc kỳ kế toán của công ty liên kết hoặc công ty liên doanh và của đơn vị. Trong mọi trường hợp, sự khác biệt giữa ngày kết thúc kỳ báo cáo của công ty liên kết hoặc công ty liên doanh và của đơn vị không quá ba tháng. Độ dài kỳ báo cáo và bất kỳ sự khác biệt nào giữa ngày kết thúc kỳ báo cáo giống nhau từ kỳ này sang kỳ khác. [IAS 28.33, IAS 28.34]

Chính sách kế toán. Báo cáo tài chính của đơn vị được lập bằng cách áp dụng các chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện trong các trường hợp tương tự. [IAS 28.35]

Mặc dù yêu cầu trong đoạn 36, nếu đơn vị không phải là một đơn vị quản lý quỹ đầu tư có lợi ích trong công ty liên kết hoặc công ty liên doanh là đơn vị quản lý quỹ đầu tư, thì khi áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu, đơn vị có thể chọn giữ nguyên xác định giá trị hợp lý của khoản đầu tư vào công ty con của công ty liên kết hoặc công ty liên doanh được áp dụng bởi đơn vị quản lý quỹ đầu tư liên kết hoặc liên doanh. Việc lựa chọn này được thực hiện riêng cho từng đơn vị quản lý quỹ đầu tư liên kết hoặc liên doanh, vào ngày muộn hơn giữa các ngày: [IAS 28.36A]

(a) Đơn vị quản lý quỹ đầu tư liên kết hoặc liên doanh được ghi nhận ban đầu;

(b) Công ty liên kết hoặc công ty liên doanh trở thành đơn vị quản lý quỹ đầu tư; và

(c) Đơn vị quản lý quỹ đầu tư liên kết hoặc liên doanh trở thành công ty mẹ lần đầu.

Nếu phần lãi hoặc lỗ của công ty liên kết hoặc công ty liên doanh phân bổ cho đơn vị bằng hoặc vượt quá lợi ích của công ty liên kết hoặc công ty liên doanh, đơn vị đó dừng ghi nhận phần lỗ thêm. Lợi ích của công ty liên kết hoặc công ty liên doanh là giá trị ghi sổ/giá trị còn lại của khoản đầu tư vào công ty liên kết hoặc công ty liên doanh được xác định bằng phương pháp vốn chủ sở hữu cùng với bất kỳ lợi ích dài hạn nào, về bản chất, là một phần của khoản đầu tư thuần trong công ty liên kết hoặc công ty liên doanh. Ví dụ, một khoản mục mà việc thanh toán không được lên kế hoạch cũng như không có khả năng xảy ra trong tương lai có thể thấy trước, về bản chất, là một phần mở rộng của khoản đầu tư của đơn vị vào công ty liên kết hoặc công ty liên doanh. Các khoản mục này có thể bao gồm cổ phiếu ưu đãi và các khoản phải thu hoặc các khoản vay dài hạn, nhưng không bao gồm các khoản phải thu khách hàng, các khoản phải trả nhà cung cấp hoặc bất kỳ khoản phải thu dài hạn nào có tài sản thế chấp, như các khoản vay có bảo đảm. Các khoản lỗ được ghi nhận khi áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu vượt quá khoản đầu tư của đơn vị theo cổ phiếu phổ thông được áp dụng theo các phần khác của lợi ích đơn vị trong công ty liên kết hoặc công ty liên doanh theo thứ tự ngược lại của việc chậm trễ thanh toán (nghĩa là ưu tiên tính thanh khoản). Sau khi lợi ích của đơn vị bị giảm xuống còn 0, các khoản lỗ phát sinh thêm và nợ phải trả được ghi nhận trong phạm vi mà đơn vị chịu nghĩa vụ pháp lý và nghĩa vụ ngầm định hoặc thực hiện thanh toán thay mặt cho công ty liên kết hoặc công ty liên doanh. Nếu công ty liên kết hoặc công ty liên doanh báo cáo lợi nhuận sau này, đơn vị tiếp tục ghi nhận phần lợi nhuận chỉ sau khi lợi nhuận của họ bằng với phần lỗ chưa được ghi nhận. [IAS 28.38, IAS 28.39]

Lỗ do suy giảm giá trị

Sau khi áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu, bao gồm ghi nhận các khoản lỗ của công ty liên kết hoặc công ty liên doanh theo quy định tại đoạn 38, đơn vị áp dụng đoạn 41A-41C để xác định rằng liệu có bất kỳ bằng chứng khách quan nào cho thấy khoản đầu tư thuần vào công ty liên kết hoặc công ty liên doanh bị suy giảm.

Vì lợi thế thương mại tạo thành một phần giá trị ghi sổ của khoản đầu tư thuần vào công ty liên kết hoặc công ty liên doanh không được ghi nhận riêng biệt nên không kiểm tra được mức độ suy giảm riêng biệt bằng cách áp dụng các yêu cầu đối với kiểm tra mức độ suy giảm lợi thế thương mại trong IAS 36 Sự suy giảm của tài sản. Thay vào đó, toàn bộ giá trị ghi sổ của khoản đầu tư được kiểm tra mức độ suy giảm theo quy định tại chuẩn mực IAS 36 như một tài sản đơn lẻ, bằng cách so sánh giá trị có thể thu hồi của nó (cao hơn giữa giá trị sử dụng và giá trị hợp lý trừ đi chi phí bán tài sản) với giá trị ghi sổ khi áp dụng đoạn 41A-41C, từ đó chỉ ra rằng khoản đầu tư thuần có thể bị suy giảm. Khoản lỗ do suy giảm giá trị được ghi nhận trong các trường hợp đó không được phân bổ cho bất kỳ tài sản nào, bao gồm cả lợi thế thương mại, tạo thành một phần giá trị ghi sổ của khoản đầu tư thuần vào công ty liên kết hoặc công ty liên doanh. Do đó, bất kỳ sự đảo ngược nào của khoản lỗ do suy giảm giá trị được ghi nhận theo quy định tại chuẩn mực IAS 36 đến mức mà giá trị có thể thu hồi của khoản đầu tư thuần tăng lên vào sau đó. Để xác định giá trị sử dụng của khoản đầu tư thuần, đơn vị ước tính. Giá trị có thể thu hồi của khoản đầu tư vào công ty liên kết hoặc công ty liên doanh được đánh giá cho từng công ty, trừ khi công ty liên kết hoặc công ty liên doanh không tạo ra dòng tiền vào từ việc tiếp tục sử dụng nhiều nguồn lực độc lập của nó từ các tài sản khác của đơn vị. [IAS 28.40, IAS 28.42, IAS 28.43]

Báo cáo tài chính riêng

Khoản đầu tư vào công ty liên kết hoặc công ty liên doanh được ghi nhận trên báo cáo tài chính riêng của đơn vị theo quy định tại đoạn 10 của IAS 27 (sửa đổi năm 2011).

Trình bày

Không có quy định về trình bày nào được quy định trong IAS 28. Thay vào đó, IFRS 12 Thuyết minh về lợi ích trong các đơn vị khác đưa ra các quy định trình bày cần thiết cho các đơn vị có quyền kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể đến một đơn vị khác.

Ngày hiệu lực và chuyển đổi

Đơn vị áp dụng chuẩn mực này cho các kỳ hàng năm bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2013. 

Scroll to Top