IAS 12 – Income Taxes

(IAS 12 – Thuế Thu nhập doanh nghiệp)

Ban hành: 10/1996

Hiệu lực: 01/1998

Lượt xem: 1,034


Giới thiệu về IAS 12

IAS 12 hướng dẫn về việc kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, theo đó phản ánh các ảnh hưởng của thuế trong hiện tại và tương lai. Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ sở thuế của tài sản và công nợ cũng như lỗ tính thuế hoặc ưu đãi thuế chưa sử dụng được ghi nhận là tài sản hoặc công nợ thuế hoãn lại.

IAS 12 được tái phát hành vào tháng 10/1996 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/1998.

Thuật ngữBản tiếng ViệtBản tiếng AnhDownloadBài viết

Các thuật ngữ sử dụng trong IAS 12


Bản dịch tiếng Việt của Chuẩn mực IAS 12


Bản tiếng Anh của Chuẩn mực IAS 12


Download các tài liệu liên quan đến Chuẩn mực IAS 12


Không có thông tin

Các bài viết liên quan đến Chuẩn mực IAS 12


Tóm tắt Chuẩn mực IAS 12

Mục tiêu

Mục tiêu của Chuẩn mực này là đưa ra quy định việc hạch toán kế toán đối với thuế thu nhập doanh nghiệp. Vấn đề chính trong hạch toán kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là cách hạch toán các ảnh hưởng thuế trong hiện tại và tương lai của:

  • việc thu hồi (thanh toán) trong tương lai giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản (nợ phải trả) đang được ghi nhận trong Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị; và
  • các giao dịch và sự kiện khác trong kỳ hiện tại đã được ghi nhận trong báo cáo tài chính của đơn vị.

Thuế Thu nhập hiện hành

Thuế hiện hành của kỳ hiện tại và các kỳ trước, nếu chưa nộp, phải được ghi nhận là nợ phải trả. Nếu giá trị đã nộp trong kỳ hiện tại và các kỳ trước vượt quá số phải nộp cho các kỳ đó, thì phần giá trị nộp thừa sẽ được ghi nhận là tài sản. [IAS 12.12] Lợi ích liên quan đến lỗ tính thuế được sử dụng để bù vào khoản thuế hiện hành của một kỳ trước đó sẽ được ghi nhận là tài sản. [IAS 12.13]

Thuế TNDN hiện hành phải nộp (hoặc tài sản thuế TNDN hiện hành) cho kỳ hiện hành và các kỳ trước được ghi nhận bằng giá trị dự kiến phải nộp cho (hoặc có thể thu hồi được từ) cơ quan thuế, sử dụng các mức thuế suất (và các qui định về thuế) có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ báo cáo. [IAS 12.46]

Tính thuế Thu nhập hoãn lại

Công thức

Thuế thu nhập hoãn lại tài sản và thuế thu nhập hoãn lại phải trả có thể được tính theo công thức sau:

Chênh lệch tạm thời = Giá trị ghi sổ - Cơ sở tính thuế
Thuế thu nhập hoãn lại của tài sản hoặc phải trả = Chênh lệch tạm thời x Thuế suất

Công thức sau có thể được dùng để tính thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ lỗ tính thuế chưa sử dụng hoặc ưu đãi thuế chưa sử dụng:

Thuế thu nhập hoãn lại = Lỗ tính thuế hoặc Ưu đãi thuế chưa sử dụng x Thuế suất

Cơ sở tính thuế

Cơ sở tính thuế là một phần quan trọng trong  ghi nhận giá trị chênh lệch tạm thời, và thể hiện một cách hiệu quả giá trị mà tài sản hoặc nợ phải trả được ghi nhận lên bảng cân đối thuế. IAS 12 cung cấp các hướng dẫn ghi nhận cơ sở tính thuế:

  • Tài sản: Cơ sở tính thuế của tài sản là giá trị, cho mục đích tính thuế, sẽ được trừ vào các lợi ích kinh tế phải chịu thuế mà đơn vị sẽ nhận được khi giá trị ghi sổ của tài sản đó được thu hồi. Nếu những lợi ích kinh tế này không phải chịu thuế thì cơ sở tính thuế của tài sản đó bằng giá trị ghi sổ của nó. [IAS 12.7]
  • Doanh thu nhận trước: Trường hợp doanh thu nhận trước, cơ sở tính thuế của khoản doanh thu nhận trước bằng giá trị ghi sổ, trừ đi phần doanh thu không phải chịu thuế trong các kỳ tương lai. [IAS 12.8]
  • Các  khoản nợ phải trả khác: Cơ sở tính thuế của một khoản nợ phải trả bằng giá trị ghi sổ của khoản nợ đó trừ đi giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích tính thuế của khoản nợ phải trả đó trong các kỳ tương lai. [IAS 12.8]
  • Khoản mục không ghi nhận: Một vài khoản mục có cơ sở tính thuế nhưng lại không được ghi nhận là tài sản hay nợ phải trả trên báo cáo tình hình tài chính, giá trị ghi sổ bằng không. [IAS 12.9]
  • Cơ sở tính thuế chưa rõ ràng: Khi cơ sở tính thuế của một tài sản hay một khoản nợ phải trả chưa rõ ràng, có thể xem xét đến nguyên tắc cơ bản của chuẩn mực này: trừ một số ít ngoại lệ nhất định, đơn vị sẽ ghi nhận một khoản thuế TNDN hoãn lại phải trả (tài sản thuế TNDN hoãn lại) khi mà việc thu hồi hay thanh toán giá trị ghi sổ của tài sản hoặc khoản nợ phải trả đó dẫn đến khoản tiền nộp thuế trong tương lai lớn hơn (nhỏ hơn) so với số thuế phải trả trong trường hợp việc thu hồi hay thanh toán này không có ảnh hưởng thuế. [IAS 12.10]
  • Báo cáo tài chính hợp nhất: Trong báo cáo tài chính hợp nhất, chênh lệch tạm thời được ghi nhận bằng cách so sánh giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả trong báo cáo tài chính hợp nhất với cơ sở tính thuế thích hợp. Cơ sở tính thuế được ghi nhận bằng cách tham chiếu đến tờ khai thuế hợp nhất tại các khu vực pháp lý mà tờ khai thuế hợp nhất được chấp nhận và được nộp. Tại một số khu vực pháp lý khác, cơ sở tính thuế được ghi nhận bằng cách tham chiếu đến tờ khai thuế của từng đơn vị trong tập đoàn. [IAS 12.11]

Ghi nhận và phương pháp tính thuế thu nhập hoãn lại

Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Thuế TNDN hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ các khoản thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ:

  • Việc ghi nhận ban đầu của lợi thế thương mại; hoặc [IAS 12.15(a)]
  • Việc ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả trong một giao dịch mà giao dịch này không phải là hợp nhất kinh doanh; và tại thời điểm phát sinh, giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc thu nhập chịu thuế (lỗ tính thuế). [IAS 12.15(b)]
  • Một đơn vị phải ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả cho tất cả các chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và lợi ích trong các thỏa thuận chung, trừ khi đáp ứng được cả 2 điều kiện sau: Công ty mẹ, nhà đầu tư, bên liên doanh hoặc bên đồng điều hành có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tạm thời; và Nhiều khả năng khoản chênh lệch tạm thời sẽ không hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được. [IAS 12.39]

Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Tài sản thuế TNDN hoãn lại phải được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, khi có nhiều khả năng trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này, ngoại trừ tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả trong một giao dịch: [IAS 12.24]

  • không phải hợp nhất kinh doanh; và
  • không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế (lỗ tính thuế) tại thời điểm giao dịch.

Đơn vị phải ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tư vào các công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và lợi ích trong các thỏa thuận chung khi và chỉ khi có nhiều khả năng là:

  • Chênh lệch tạm thời sẽ hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được; và
  • Có lợi nhuận chịu thuế trong tương lai để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó khi chênh lệch tạm thời được hoàn nhập. [IAS 12.44]

Tại ngày kết thúc mỗi kỳ báo cáo, đơn vị phải đánh giá các tài sản thuế TNDN hoãn lại chưa được ghi nhận ở các kỳ trước. Khi việc có được lợi nhuận tính thuế trong tương lai để cho phép tài sản thuế TNDN hoãn lại được thu hồi trở nên gần như chắc chắn, đơn vị cần ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại trước đó chưa được ghi nhận. [IAS 12.37]

Tài sản thuế TNDN hoãn lại phải được ghi nhận cho các khoản lỗ tính thuế được chuyển sang kỳ tương lai và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, trong phạm vi có lợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng đó. [IAS 12.34]

Phương pháp tính thuế thu nhập hoãn lại

Việc ghi nhận giá trị thuế TNDN hoãn lại phải trả và tài sản thuế TNDN hoãn lại phải phản ánh các ảnh hưởng về thuế theo đúng cách thức thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả mà đơn vị dự kiến tại ngày kết thúc kỳ báo cáo. [IAS 12.51]

  • Ở một số nước, cách thức thu hồi tài sản hoặc thanh toán nợ phải trả có thể ảnh hưởng tới một hoặc cả hai yếu tố sau: Mức thuế áp dụng khi đơn vị thu hồi tài sản hoặc thanh toán nợ phải trả; và Cơ sở tính thuế của tài sản và nợ phải trả. [IAS 12.51A]
  • Nếu thuế TNDN hoãn lãi phải trả hoặc tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ một tài sản không khấu hao được ghi nhận giá trị dựa trên việc sử dụng mô hình đánh giá lại theo IAS 16, thì việc ghi nhận giá trị khoản thuế TNDN hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế TNDN hoãn lại phải phản ánh các ảnh hưởng về thuế của việc thu hồi giá trị ghi sổ của tài sản không được khấu hao thông qua việc bán tài sản, không xét tới cơ sở ghi nhận giá trị ghi sổ của tài sản.. [IAS 12.51B]
  • Nếu một khoản thuế TNDN hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ bất động sản đầu tư được ghi nhận giá trị thông qua sử dụng mô hình giá trị hợp lý theo IAS 40, tương đương với giả định rằng giá trị còn lại của bất động sản đầu tư được thu hồi thông qua việc bán tài sản. [IAS 12.51C-12.51D]
  • Ở một số khu vực pháp lý, thuế thu nhập phải nộp sẽ cao hơn hoặc thấp hơn khi một phần hoặc toàn bộ lợi nhuận thuần chưa phân phối được chi trả cổ tức cho các cổ đông. Ở một số nước khác, thuế thu nhập có thể được hoàn lại hoặc sẽ phải trả khi một phần hoặc toàn bộ lợi nhuận thuần chưa phân phối được chi trả cổ tức cho các cổ đông. Trong những trường hợp như vậy, tài sản và nợ phải trả thuế hiện hành và thuế hoãn lại được ghi nhận theo mức thuế suất áp dụng đối với lợi nhuận chưa phân phối. [IAS 12.52A]

Tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả không được chiết khấu khi ghi nhận giá trị. [IAS 12.53]

Ghi nhận giá trị thuế phải nộp cho kỳ kế toán

Giá trị của thuế thu nhập được ghi nhận

Công thức sau đây tóm tắt số tiền thuế được ghi nhận trong một kỳ kế toán:

Thuế được ghi nhận trong kỳ = Thuế hiện hành trong kỳ + Biến động số dư thuế hoãn lại trong kỳ

Khoản mục ghi nhận thuế thu nhập cho kỳ kế toán

Phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của IAS 12, ảnh hưởng thuế của các giao dịch và các sự kiện khác được ghi nhận giống như các mặt hàng làm phát sinh các ảnh hưởng thuế đó. Thuế hiện hành và thuế hoãn lại được ghi nhận là thu nhập hay chi phí trong báo cáo lãi lỗ của kỳ phát sinh, ngoại trừ các trường hợp phát sinh từ: [IAS 12.58]

  • Thuế hiện hành và thuế hoãn lại phải được ghi nhận ngoài báo cáo lãi lỗ nếu khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi nhận ngoài báo cáo lãi lỗ trong cùng kỳ hay khác kỳ. [IAS 12.61A]
  • Chênh lệch tạm thời có thể phát sinh trong một giao dịch hợp nhất kinh doanh. Theo IFRS 3, đơn vị ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại (trong phạm vi thỏa mãn điều kiện ghi nhận ở đoạn 24) hoặc thuế TNDN hoãn lại phải trả như là tài sản hoặc nợ phải trả có thể xác định được tại ngày mua. Tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả đó sẽ ảnh hưởng đến giá trị lợi thế thương mại hoặc lãi do mua rẻ mà đơn vị ghi nhận. [IAS 12.66]

IAS 12 cung cấp thêm một số hướng dẫn về việc ghi nhận thuế thu nhập cho kỳ kế toán:

  • Trong các trường hợp này thuế hoãn lại và thuế hiện hành liên quan đến các khoản mục được ghi nhận ngoài báo cáo lãi hoặc lỗ sẽ được tính dựa trên sự phân bổ hợp lý của thuế hoãn lại và thuế hiện hành của đơn vị trong khuôn khổ quy định về thuế liên quan, hoặc theo phương pháp khác nhằm đạt được sự phân bổ phù hợp hơn tuỳ từng trường hợp cụ thể. [IAS 12.63]
  • Trong trường hợp việc trả cổ tức ảnh hưởng đến thuế suất hoặc dẫn đến số tiền thuế hoặc tiền hoàn lại, hậu quả thuế thu nhập của cổ tức được coi là liên kết trực tiếp hơn với các giao dịch hoặc sự kiện trong quá khứ và do đó được ghi nhận vào lãi hoặc lỗ trừ khi các giao dịch trong quá khứ hoặc các sự kiện được ghi nhận ngoài lãi hoặc lỗ. [IAS 12.52B]
  • Lợi ích tiềm năng của lỗ tính thuế mang sang từ đơn vị được mua hoặc tài sản thuế TNDN hoãn lại khác có thể không đáp ứng các tiêu chuẩn để được ghi nhận khi giao dịch hợp nhất được hạch toán ban đầu, nhưng có thể sẽ được thu hồi sau thời điểm hợp nhất kinh doanh. Đơn vị phải ghi nhận lợi ích của tài sản thuế TNDN hoãn lại có được từ giao dịch hợp nhất kinh doanh và thu hồi sau thời điểm này. [IAS 12.68]
  • Lợi ích thuế hoãn lại có được từ hợp nhất kinh doanh, được ghi nhận trong khoảng thời gian cho phép xác định lại giá trị hợp nhất kinh doanh do kết quả từ các thông tin mới về các sự kiện và tình huống tồn tại tại ngày mua, sẽ được điều chỉnh giảm giá trị còn lại của lợi thế thương mại liên quan đến hợp nhất kinh doanh. Nếu giá trị còn lại lợi thế thương mại là bằng không thì giá trị của lợi ích thuế hoãn lại sẽ được ghi nhận vào báo cáo lãi hoặc lỗ. [IAS 12.68]
  • Nếu khoản được khấu trừ thuế (hoặc khoản ước tính được khấu trừ trong tương lai) vượt quá khoản chi phí thù lao lũy kế liên quan, có nghĩa là khoản được khấu trừ thuế không chỉ liên quan đến chi phí thù lao mà còn liên quan đến một khoản mục vốn chủ sở hữu. Trong trường hợp này, phần vượt của chi phí thuế hiện hành hoặc thuế hoãn lại liên quan phải được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu. [IAS 12.68C]

Trình bày

Đơn vị chỉ được bù trừ các tài sản thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hiện hành phải nộp khi và chỉ khi đơn vị:

  • Có quyền hợp pháp bù trừ các khoản đã ghi nhận; và
  • Dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc sẽ thu hồi tài sản đồng thời với thanh toán nợ phải trả. [IAS 12.71]

Chi phí thuế TNDN (thu nhập thuế TNDN) liên quan đến lãi hoặc lỗ từ các hoạt động kinh doanh thông thường phải được trình bày trong phần lãi hoặc lỗ trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thu nhập toàn diện khác. [IAS 12.77]

Đơn vị có thể trình bày các khoản thu nhập toàn diện khác theo: (a) giá trị thuần sau ảnh hưởng của thuế có liên quan; hoặc (b) giá trị trước ảnh hưởng của thuế và tổng giá trị ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp của các khoản này. Nếu đơn vị lựa chọn phương án (b), đơn vị cần phân tách chi phí thuế giữa các khoản có thể bị phân loại lại vào phần lãi/lỗ sau này và các khoản sẽ không bị phân loại lại vào phần lãi/lỗ trong tương lai. [IAS 1.91]

Thuyết minh

IAS 12.80 yêu cầu các thuyết minh sau:

Các thành phần chủ yếu của chi phí (hoặc thu nhập) thuế thu nhập doanh nghiệp phải được thuyết minh riêng. [IAS 12.79]. Ví dụ bao gồm:

  • chi phí (hoặc thu nhập) thuế TNDN hiện hành;
  • điều chỉnh thuế TNDN hiện hành của các kỳ trước thực hiện trong kỳ;
  • chi phí (hoặc thu nhập) thuế TNDN hoãn lại liên quan đến việc ghi nhận và hoàn nhập các chênh lệch tạm thời;
  • chi phí (hoặc thu nhập) thuế TNDN hoãn lại liên quan đến việc thay đổi thuế suất hoặc áp dụng các quy định thuế mới;
  • lợi ích từ lỗ tính thuế, ưu đãi thuế hoặc chênh lệch tạm thời của các kỳ trước chưa được ghi nhận, nay được dùng để giảm chi phí thuế TNDN hiện hành của kỳ hiện tại;
  • lợi ích từ lỗ tính thuế, ưu đãi thuế hoặc chênh lệch tạm thời của các kỳ trước chưa được ghi nhận, nay được dùng để giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại của kỳ hiện tại;
  • chi phí thuế hoãn lại phát sinh từ việc ghi giảm, hay hoàn nhập khoản ghi giảm kỳ trước, của tài sản thuế TNDN hoãn lại theo quy định ở đoạn 56; và
  • chi phí (hoặc thu nhập) thuế liên quan đến những thay đổi trong chính sách kế toán và các sai sót, được hạch toán trong báo cáo lãi.

IAS 12.81 yêu cầu các thuyết minh sau:

  • tổng thuế hiện hành và thuế hoãn lại liên quan đến các khoản mục được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu (xem đoạn 62A);
  • thuế TNDN liên quan đến các thành phần trong báo cáo thu nhập toàn diện khác (xem đoạn 62 và IAS 1) (sửa đổi năm 2007);
  • đối chiếu giữa chi phí (hoặc thu nhập) thuế TNDN và lợi nhuận kế toán theo một hoặc cả hai hình thức sau:
    • đối chiếu giá trị giữa chi phí (hoặc thu nhập) thuế TNDN và tích số của lợi nhuận kế toán nhân với mức thuế suất áp dụng và thuyết minh cơ sở của mức thuế suất áp dụng; hoặc
    • đối chiếu theo tỉ lệ thuế suất hiệu quả bình quân và mức thuế suất áp dụng, và thuyết minh cơ sở của mức thuế suất áp dụng.
  • giải thích thay đổi về (các) mức thuế suất áp dụng so với kỳ kế toán trước, nếu có;
  • giá trị (và ngày hết hạn, nếu có) của các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng mà tài sản thuế TNDN hoãn lại liên quan chưa được ghi nhận vào Báo cáo tình hình tài chính;
  • tổng chênh lệch tạm thời liên quan đến đầu tư vào các công ty con, các chi nhánh, các công ty liên kết và lợi ích trong các thỏa thuận chung mà thuế TNDN hoãn lại phải trả liên quan đã không được ghi nhận;
  • đối với mỗi loại chênh lệch tạm thời, mỗi loại lỗ tính thuế chưa sử dụng cũng như mỗi ưu đãi thuế chưa sử dụng:
    • Giá trị của tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả được ghi nhận trên Báo cáo tình hình tài chính cho từng kỳ báo cáo được trình bày;
    • Giá trị của thu nhập hoặc chi phí thuế hoãn lại được ghi nhận trong Báo cáo lãi lỗ, nếu chưa được thể hiện rõ trong trình bày biến động số dư ghi nhận trên Báo cáo tình hình tài chính;
  • đối với các hoạt động bị chấm dứt, chi phí thuế liên quan tới:
    • Lãi hoặc lỗ do ngừng hoạt động; và
    • Lãi hoặc lỗ trong kỳ từ các hoạt động thông thường của bộ phận kinh doanh bị ngừng hoạt động, cùng với các số liệu so sánh của mỗi kỳ so sánh trình bày trong báo cáo.
  • Giá trị thuế phát sinh do việc chia cổ tức cho các cổ đông của đơn vị được đề xuất hoặc công bố trước khi báo cáo tài chính được phê duyệt phát hành, nhưng chưa được ghi nhận như một khoản nợ phải trả trên báo cáo tài chính.
  • nếu tài sản thuế hoãn lại mà bên mua đã ghi nhận biến động do tác động của một giao dịch hợp nhất kinh doanh, thuyết minh biến động này; và
  • nếu lợi ích thuế hoãn lại có được từ giao dịch hợp nhất kinh doanh không được ghi nhận tại ngày mua, nhưng được ghi nhận sau đó, thuyết minh mô tả các sự kiện và các tình huống thay đổi dẫn đến ghi nhận lợi ích thuế hoãn lại đó.

Các yêu cầu thuyết minh khác:

  • Giá trị của tài sản thuế TNDN hoãn lại và bằng chứng cho việc ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại [IAS 12.82]
  • Bản chất của các khoản thuế TNDN tiềm tàng có thể phát sinh từ việc trả cổ tức cho các cổ đông [IAS 12.82A]

Ngoài các thuyết minh theo yêu cầu của IAS 12, một số thuyết minh liên quan đến thuế thu nhập được yêu cầu trong Báo cáo tài chính của IAS 1, như sau:

  • Thuyết minh trên báo cáo tình hình tài chính về tài sản thuế hiện tại, nợ thuế hiện tại, tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế hoãn lại [IAS 1.54 (n) và (o)]
  • Thuyết minh chi phí thuế (thu nhập thuế) trong phần lãi hoặc lỗ của báo cáo lãi hoặc lỗ và thu nhập toàn diện khác. [IAS 1,82 (d)]
Scroll to Top