IAS 1 – Presentation of Financial Statements

(IAS 1 – Trình bày Báo cáo tài chính)

Ban hành: 09/2007

Hiệu lực: 01/2009

Lượt xem: 174


Giới thiệu về IAS 1

IAS 1 đưa ra các yêu cầu chung cho Báo cáo tài chính bao gồm cấu trúc của Báo cáo tài chính, các nội dung tối thiểu cần trình bày trên Báo cáo tài chính, các khái niệm về hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, phân biệt các khoản mục ngắn hạn và dài hạn.

Chuẩn mực cũng yêu cầu một bộ Báo cáo tài chính đầy đủ phải bao gồm Báo cáo tình hình tài chính (Statement of Financial position), Báo cáo lãi lỗ và thu nhập toàn diện khác (Statement of Profit or loss and comprehensive income), Báo cáo biến động vốn chủ sở hữu (Statement of changes in equity) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of cash flows).

IAS 1 được ban hành lần đầu vào tháng 01/1975 với tên gọi “Trình bày các chính sách kế toán”. Sau nhiều lần thay đổi nội dung, cấu trúc và tên gọi, phiên bản IAS 1 hiện nay được tái phát hành vào tháng 09/2007 và có hiệu lực cho các Báo cáo tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2009.

Kể từ thời điểm tháng 09/2007 đến nay, IAS 1 cũng được sửa đổi một số nội dung nhỏ theo các Chương trình cải tiến IFRS (Improvements to IFRSs) 2009, 2010, Chương trình cải tiến hàng năm (Annual Improvements) cho chu kỳ 2009 – 2011.

Thuật ngữBản tiếng ViệtBản tiếng AnhDownloadBài viết

Các thuật ngữ sử dụng trong IAS 1

Bản dịch tiếng Việt của Chuẩn mực IAS 1

Bản tiếng Anh của Chuẩn mực IAS 1

Download các tài liệu liên quan đến Chuẩn mực IAS 1

Không có thông tin

Tóm tắt Chuẩn mực IAS 1

Mục đích

IAS 1 quy định cơ sở cho việc trình bày các báo cáo tài chính cho mục đích chung nhằm đảm bảo tính so sánh giữa các báo cáo tài chính của đơn vị ở các kỳ khác nhau, và với báo cáo tài chính của các đơn vị khác. IAS 1 đặt ra các yêu cầu tổng thể đối với việc trình bày báo cáo tài chính, hướng dẫn về cấu trúc của các báo cáo và các yêu cầu tối thiểu về nội dung của các báo cáo. [IAS 1.1]

Các Chuẩn mực Báo cáo Tài chính quốc tế (“IFRSs”) khác đưa ra các yêu cầu về việc ghi nhận, xác định giá trị và thuyết minh cho các giao dịch cụ thể và các sự kiện khác. [IAS 1.3]

Phạm vi

IAS 1 áp dụng trong quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính phục vụ mục đích chung phù hợp với Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc Tế (IFRSs). [IAS 1.2]

Các báo cáo tài chính cho mục đích chung là các báo cáo tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu của những người sử dụng không ở vị trí có thể yêu cầu đơn vị lập báo cáo phù hợp với nhu cầu thông tin cụ thể của họ. [IAS 1.7]

Mục đích của báo cáo tài chính

Mục đích của các báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, kết quả tài chính và các dòng tiền của một đơn vị,  hữu ích đối với đại đa số những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.

Để đáp ứng mục tiêu này, báo cáo tài chính cung cấp thông tin sau về đơn vị: [IAS 1.9]

  • Tài sản;
  • Nợ phải trả;
  • Nguồn vốn;
  • Thu nhập và chi phí, bao gồm cả lãi và lỗ
  • Vốn góp của chủ sở hữu và phân phối lợi nhuận tới chủ sở hữu với tư cách là chủ sở hữu;
  • Các dòng tiền.

Các thông tin này, cùng với các thông tin trên các thuyết minh, hỗ trợ người sử dụng báo cáo tài chính dự đoán các dòng tiền trong tương lai của đơn vị và, cụ thể hơn, là thời gian và mức độ chắc chắn của các dòng tiền.

Các thành phần của một bộ báo cáo tài chính đầy đủ

Một bộ báo cáo tài chính đầy đủ bao gồm: [IAS 1.10]

  • Báo cáo tình hình tài chính tại thời điểm cuối kỳ;
  • Báo cáo lãi hoặc lỗ và thu nhập toàn diện khác trong kỳ; 
  • Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu trong kỳ;
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong kỳ;
  • Các thuyết minh, bao gồm các chính sách kế toán chủ yếu và các thông tin diễn giải khác;
  • Thông tin so sánh của kỳ trước; và
  • Báo cáo tình hình tài chính tại thời điểm bắt đầu của kỳ trước khi đơn vị áp dụng hồi tố một chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các khoản mục trên báo cáo tài chính hoặc khi phân loại lại các khoản mục trên báo cáo tài chính.

Đơn vị có thể sử dụng các tiêu đề cho các báo cáo khác so với những tiêu đề được dùng trong Chuẩn mực này. [IAS 1.10]

Ngoài các báo cáo tài chính, nhiều đơn vị còn trình bày các báo cáo khác như báo cáo về môi trường, báo cáo giá trị gia tăng, đặc biệt trong các lĩnh vực mà nhân tố môi trường có ảnh hưởng trọng yếu và khi người lao động được coi là một nhóm người sử dụng báo cáo quan trọng. Các báo cáo này được trình bày bên ngoài các báo cáo tài chính và nằm ngoài phạm vi của IFRSs. [IAS 1.14]

Trình bày hợp lý và tuân thủ theo IFRS

Các báo cáo tài chính phải trình bày hợp lý tình hình tài chính, kết quả tài chính và lưu chuyển tiền tệ của một đơn vị. Việc trình bày hợp lý đòi hỏi phải trình bày trung thực ảnh hưởng của các giao dịch, các sự kiện khác và các điều kiện phù hợp với các định nghĩa và các tiêu chí ghi nhận tài sản, nợ phải trả, thu nhập và chi phí như quy định tại Khuôn khổ cơ bản về Lập và trình bày báo cáo tài chính (Khuôn khổ cơ bản). Việc áp dụng IFRSs, với các thuyết minh bổ sung nếu cần, được hiểu là sẽ giúp các báo cáo tài chính được trình bày hợp lý. [IAS 1.15]

Đơn vị trình bày các báo cáo tài chính theo IFRSs phải trình bày rõ ràng và đầy đủ về việc tuân thủ này trong các thuyết minh báo cáo tài chính. Đơn vị không được thuyết minh là báo cáo tài chính tuân thủ theo IFRSs trừ phi các báo cáo này tuân thủ theo tất cả các yêu cầu của IFRSs (bao gồm IFRS, IAS, IFRIC và SIC). [IAS 1.16]

Đơn vị không được sửa chữa việc áp dụng sai các chính sách kế toán bằng cách trình bày các chính sách kế toán được sử dụng hoặc các thuyết minh hoặc bằng các tài liệu giải thích. [IAS 1.18]

Trong một số rất ít trường hợp khi Ban Giám đốc kết luận rằng việc tuân thủ theo một yêu cầu của một IFRS có thể làm sai lệch các thông tin trên báo cáo tài chính tới mức mâu thuẫn với với mục tiêu của các báo cáo tài chính như quy định trong “Khuôn khổ cơ bản”, đơn vị sẽ thực hiện khác với yêu cầu nếu khuôn khổ pháp lý liên quan yêu cầu, hoặc không cấm sự khác biệt đó. Tuy nhiên, trong trường hợp đó, đơn vị sẽ phải thuyết minh đầy đủ theo quy định của đoạn IAS 1.20. [IAS 1.19-21]

Hoạt động liên tục

IAS 1 yêu cầu Ban Giám đốc phải đánh giá khả năng hoạt động liên tục của đơn vị khi lập các báo cáo tài chính. Trong quá trình đánh giá khả năng hoạt động liên tục, nếu Ban Giám đốc nhận thấy các yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan đến các sự kiện hoặc điều kiện có thể gây nghi ngờ đáng kể về khả năng tiếp tục hoạt động của đơn vị, đơn vị phải thuyết minh những yếu tố không chắc chắn này.

Trong trường hợp không lập các báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục, đơn vị phải thuyết minh điều này cùng với cơ sở lập báo cáo tài chính và lý do tại sao đơn vị không thể hoạt động liên tục. [IAS 1.25]

Cơ sở kế toán dồn tích

Đơn vị phải lập các báo cáo tài chính theo cơ sở dồn tích ngoại trừ thông tin lưu chuyển tiền tệ. [IAS 1.27]

Trình bày nhất quán

Đơn vị phải phân loại và trình bày các khoản mục trên báo cáo tài chính một cách nhất quán giữa các kỳ trừ khi: [IAS 1.45]

  • Việc trình bày khác hay phân loại khác sẽ rõ ràng là phù hợp hơn, xét trên các tiêu chí lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán theo IAS 8, do có sự thay đổi lớn về bản chất hoạt động của đơn vị hoặc do việc rà soát các báo cáo tài chính của đơn vị; hoặc
  • Một IFRS yêu cầu thay đổi cách trình bày.

Trọng yếu và tổng hợp

Thông tin là trọng yếu nếu sự thiếu sót, sai sót hoặc che khuất thông tin đó có thể được kỳ vọng một cách hợp lý là có ảnh hưởng đến quyết định được người sử dụng chính đưa ra dựa trên cơ sở là các báo cáo tài chính cho mục đích chung cung cấp thông tin về một đơn vị báo cáo cụ thể. [IAS 1.7]

Đơn vị phải trình bày riêng biệt từng nhóm các khoản mục trọng yếu có tính chất tương đồng. Đơn vị phải trình bày riêng biệt các khoản mục có bản chất hay chức năng không tương đồng trừ khi các khoản mục này là không trọng yếu. [IAS 1.29]

Một khoản mục không trọng yếu đơn lẻ sẽ được trình bày gộp với các khoản mục khác trên các báo cáo hoặc trong thuyết minh. Một khoản mục không đủ trọng yếu để được trình bày riêng trong các báo cáo tài chính có thể được trình bày riêng trong các thuyết minh. Đơn vị sẽ không được làm giảm tính dễ hiểu của báo cáo tình chính bằng cách che khuất thông tin trọng yếu bằng thông tin không trọng yếu hoặc bằng cách gộp chung các khoản mục trọng yếu có bản chất hoặc chức năng khác nhau. [IAS 1.30A-31]

Bù trừ

Đơn vị không được phép bù trừ tài sản với nợ phải trả hoặc thu nhập với chi phí trừ khi IFRS quy định hoặc cho phép việc bù trừ. [IAS 1.32]

Thông tin so sánh

Đơn vị phải trình bày thông tin so sánh của giai đoạn liền trước cho tất cả các khoản mục trình bày trên các báo cáo tài chính cho kỳ kế toán hiện tại ngoại trừ trường hợp các IFRSs cho phép hoặc có yêu cầu khác. Đơn vị phải trình bày thông tin so sánh cho các diễn giải và mô tả nếu các thông tin này là cần thiết để hiểu các báo cáo tài chính kỳ này. [IAS 1.38]

Khi cung cấp thông tin so sánh, đơn vị cần trình bày ít nhất:

  • hai (2) bản báo cáo tình hình tài chính;
  • hai (2) báo cáo lãi hoặc lỗ và thu nhập toàn diện khác;
  • hai (2) báo cáo lãi hoặc lỗ riêng biệt (nếu được trình bày);
  • hai (2) báo cáo lưu chuyển tiền tệ; và
  • hai (2) báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu,
  • và những thuyết minh liên quan. [IAS 1.38A]

Ngoài các báo cáo tài chính so sánh tối thiểu như trên, đơn vị phải trình bày báo cáo tình hình tài chính thứ ba tại ngày bắt đầu kỳ kế toán liền trước nếu:

  • đơn vị áp dụng hồi tố một chính sách kế toán, điều chỉnh hồi tố hoặc phân loại lại các khoản mục trên báo cáo tài chính; và
  • việc áp dụng hồi tố, điều chỉnh hồi tố hoặc phân loại lại có ảnh hưởng trọng yếu tới thông tin trên báo cáo tình hình tài chính tại ngày bắt đầu kỳ kế toán liền trước. [IAS 1.40A]

Khi đơn vị thay đổi cách trình bày hoặc cách phân loại các khoản mục trên báo cáo tài chính, đơn vị phải phân loại lại số liệu so sánh trừ khi việc phân loại lại là không thể thực hiện được. [IAS 1.41]

Cấu trúc và nội dung

Một đơn vị cần phải xác định rõ ràng các báo cáo tài chính và phân biệt chúng với các thông tin khác được công bố trong cùng một tài liệu với các báo cáo tài chính. [IAS 1.49]

Bên cạnh đó, đơn vị cần trình bày một cách dễ nhận biết và nhắc lại khi cần thiết cho dễ hiểu các thông tin sau: [IAS 1.51]

  • Tên của đơn vị lập báo cáo tài chính hoặc các hình thức xác định khác và bất kỳ thay đổi nào về các thông tin đó từ cuối kỳ báo cáo trước.
  • Các báo cáo tài chính là báo cáo tài chính của một đơn vị đơn lẻ hay của một nhóm các đơn vị.
  • Ngày kết thúc của kỳ báo cáo hoặc kỳ kế toán của các báo cáo tài chính hoặc thuyết minh;
  • Đơn vị tiền tệ được sử dụng để trình bày, theo định nghĩa của IAS 21; và
  • Mức độ làm tròn số được sử dụng trong việc trình bày số liệu trên các báo cáo tài chính.

Tần suất báo cáo

Đơn vị phải trình bày một bộ hoàn chỉnh các báo cáo tài chính (bao gồm cả thông tin so sánh) tối thiểu là hàng năm. Khi một đơn vị thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán và trình bày các báo cáo tài chính cho một giai đoạn dài hơn hoặc ngắn hơn một năm, bên cạnh thuyết minh về các kỳ kế toán được phản ảnh bởi báo cáo tài chính, đơn vị phải thuyết minh bổ sung về:

  • nguyên nhân của việc sử dụng kỳ kế toán dài hơn hay ngắn hơn; và
  • việc số liệu được trình bày trên các báo cáo tài chính là không hoàn toàn có thể so sánh được. [IAS 1.36]

Báo cáo tình hình tài chính

Phân biệt ngắn hạn/ dài hạn

Đơn vị phải trình bày riêng biệt tài sản ngắn hạn và dài hạn, và nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn trong báo cáo tình hình tài chính trừ khi việc trình bày dựa trên khả năng thanh khoản cung cấp thông tin đáng tin cậy và phù hợp hơn. Trong trường hợp ngoại lệ, đơn vị cần phải trình bày tất cả các tài sản và nợ phải trả theo thứ tự mức độ thanh khoản. [IAS 1.60] Dù lựa chọn hình thức trình bày nào, đơn vị phải trình bày giá trị dự kiến sẽ được thu hồi hoặc phải thanh toán sau hơn 12 tháng đối với từng dòng chỉ tiêu tài sản và nợ phải trả. [IAS 1.61]

Đơn vị sẽ phân loại tài sản là ngắn hạn khi: [IAS 1.66]

  • Đơn vị dự kiến thu hồi tài sản, hoặc dự tính bán hay sử dụng tài sản đó trong một chu kỳ kinh doanh bình thường;
  • Đơn vị nắm giữ tài sản chủ yếu cho mục đích thương mại;
  • Đơn vị dự kiến thu hồi tài sản trong vòng 12 tháng sau ngày kết thúc kỳ báo cáo, hoặc
  • Tài sản là tiền hoặc tương đương tiền trừ khi tài sản này bị cấm không được trao đổi hoặc sử dụng để thanh toán một nghĩa vụ nợ trong ít nhất 12 tháng sau ngày kết thúc kỳ báo cáo.

Đơn vị phải phân loại tất cả các tài sản khác là tài sản dài hạn. [IAS 1.66]

Đơn vị sẽ phân loại một khoản nợ phải trả là ngắn hạn khi: [IAS 1.69]

  • Đơn vị dự kiến thanh toán khoản nợ phải trả này trong một chu kỳ kinh doanh bình thường;
  • Đơn vị nắm giữ khoản nợ chủ yếu vì mục đích kinh doanh;
  • Khoản nợ phải trả đến hạn thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo; hoặc
  • Đơn vị không có quyền trì hoãn vô điều kiện việc thanh toán khoản nợ phải trả trong ít nhất 12 tháng kể từ sau ngày kết thúc kỳ báo cáo.

Đơn vị phải phân loại tất cả các khoản nợ phải trả khác là nợ phải trả dài hạn. [IAS 1.69]

Nếu một đơn vị dự kiến, và có quyền tự quyết, tái tài trợ hoặc tái tục kỳ hạn thanh toán của một nghĩa vụ trả nợ trong vòng ít nhất là 12 tháng sau ngày kết thúc kỳ báo cáo theo điều khoản cho vay hiện tại, đơn vị phân loại khoản nợ này là dài hạn, kể cả khi khoản nợ này đến hạn trong khoảng thời gian ngắn hơn. [IAS 1.73]

Khi đơn vị vi phạm một điều khoản của thỏa thuận vay dài hạn trước ngày hoặc vào ngày kết thúc kỳ báo cáo dẫn đến việc khoản nợ phải trả dài hạn trở thành khoản phải trả theo yêu cầu, đơn vị phân loại khoản nợ dài hạn này là nợ ngắn hạn. [IAS 1.74] Tuy nhiên, đơn vị phân loại một khoản nợ phải trả là dài hạn nếu khi kết thúc kỳ báo cáo bên cho vay đồng ý cho phép một khoảng thời gian ân hạn ít nhất là 12 tháng sau ngày kết thúc kỳ báo cáo, trong thời gian đó đơn vị có thể khắc phục vi phạm và trong suốt khoảng thời gian này bên cho vay không thể yêu cầu hoàn trả ngay lập tức. [IAS 1.75]

Các thông tin được trình bày trong báo cáo tình hình tài chính

Báo cáo tình hình tài chính tối thiểu phải có các dòng chỉ tiêu trình bày các khoản mục sau đây: [IAS 1.54]

  • Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị;
  • Bất động sản đầu tư;
  • Tài sản cố định vô hình;
  • Tài sản tài chính;
  • (da) Các nhóm hợp đồng trong phạm vị của IFRS 17 là tài sản;
  • Các khoản đầu tư được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu;
  • Tài sản sinh học trong phạm vi của IAS 41 Nông nghiệp;
  • Hàng tồn kho;
  • Các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác;
  • (i)Tiền và tương đương tiền;
  • Tổng tài sản được phân loại là nắm giữ để bán và các tài sản nằm trong nhóm tài sản chờ thanh lý được phân loại là giữ để bán theo quy định của IFRS 5 – Tài sản dài hạn nắm giữ để bán và hoạt động không liên tục;
  • Các khoản phải trả người bán và phải trả khác;
  • Các khoản dự phòng;
  • Các khoản nợ phải trả tài chính;
  • (ma) Nhóm các hợp đồng trong phạm vi của IFRS 17 là nợ, phân tách như được quy định tại đoạn 78 của IFRS 17;
  • Các khoản phải trả thuế thu nhập hiện hành và tài sản thuế thu nhập hiện hành, theo quy định của IAS 12 Thuế Thu nhập doanh nghiệp;
  • Thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại, theo quy định của IAS 12;
  • Các khoản nợ phải trả nằm trong nhóm tài sản chờ thanh lý được phân loại là giữ để bán theo quy định của IFRS 5;
  • Các lợi ích của cổ đông không kiểm soát, được trình bày trong mục vốn chủ sở hữu; và
  • Vốn được phát hành và các quỹ dự trữ thuộc về các chủ sở hữu của công ty mẹ.

Đơn vị cần trình bày thêm các dòng chỉ tiêu bổ sung, các tiêu đề và các số tổng cộng phụ trên báo cáo tình hình tài chính khi việc trình bày này là phù hợp để người đọc hiểu được về tình hình tài chính của đơn vị. [IAS 1.55]

Khi đơn vị trình bày các số tổng cộng phụ, các số tổng cộng phụ đó phải: [IAS 1.55A]

  • bao gồm các dòng chỉ tiêu được ghi nhận và đo lường phù hợp với IFRS;
  • được trình bày và gắn nhãn sao cho các dòng chỉ tiêu nằm trong số tổng cộng phụ đó được rõ ràng và dễ hiểu;
  • nhất quán qua từng kỳ; và
  • không được trình bày nhiều hơn số lượng số tổng cộng phụ và số tổng cộng được quy định bởi IFRS cho một báo cáo tình hình tài chính.

Đơn vị phải cung cấp các số liệu được phân loại nhỏ hơn cho các dòng chỉ tiêu được trình bày, theo hình thức phù hợp với các hoạt động của đơn vị trong báo cáo tình hình tài chính hoặc trong các thuyết minh. [IAS 1.77]

Vốn chủ sở hữu và nguồn vốn khác

Đối với từng loại vốn cổ phần, đơn vị cần phải trình bày: [IAS 1.79]

  • số lượng cổ phiếu được phê duyệt;
  • số lượng cổ phiếu đã phát hành và được góp đầy đủ, và số lượng đã phát hành nhưng chưa góp đủ;
  • mệnh giá một cổ phiếu, hoặc việc cổ phiếu không có mệnh giá
  • Đối chiếu số lượng cổ phiếu lưu hành đầu kỳ và cuối kỳ;
  • Các quyền, ưu đãi và hạn chế gắn với từng loại cổ phiếu bao gồm cả hạn chế về việc phân chia cổ tức và hoàn trả vốn góp;
  • Số lượng cổ phiếu của đơn vị hiện được nắm giữ bởi chính đơn vị, công ty con hay các bên liên kết của đơn vị; và
  • Cổ phiếu dự trữ để phát hành theo các quyền chọn và hợp đồng bán cổ phiếu, bao gồm các điều khoản và giá trị; và

và mô tả tính chất và mục đích của các quỹ trong phần vốn chủ sở hữu.

Báo cáo lãi lỗ và thu nhập toàn diện khác

Khái niệm về lãi lỗ và thu nhập toàn diện khác

Tổng thu nhập toàn diện bao gồm tất cả những thành phần của ‘báo cáo lãi hoặc lỗ’ và ‘báo cáo thu nhập toàn diện khác’.

Lãi hoặc lỗ là tổng thu nhập trừ đi các khoản chi phí, không bao gồm các khoản mục thuộc thu nhập toàn diện khác.

Các thu nhập toàn diện khác bao gồm các khoản mục thu nhập và chi phí (bao gồm các điều chỉnh tái phân loại) không được ghi nhận trong báo cáo lãi hoặc lỗ theo quy định hoặc được cho phép bởi các IFRS khác. [IAS 1.7]

Đơn vị cần ghi nhận tất cả các khoản thu nhập và chi phí trong kỳ vào lãi hoặc lỗ trừ khi IFRS có quy định khác. [IAS 1.88]

Một số IFRS quy định rõ các trường hợp đơn vị được ghi nhận một số khoản mục cụ thể ngoài lãi hoặc lỗ trong kỳ. IAS 8 chỉ ra 2 trường hợp như vậy: điều chỉnh các sai sót và ảnh hưởng của những thay đổi trong các chính sách kế toán. [IAS 1.89]

Lựa chọn trình bày và các yêu cầu cơ bản

Đơn vị có thể trình bày: [IAS 1.10A]

  • Một báo cáo đơn lẻ về lãi hoặc lỗ và thu nhập toàn diện khác, với lãi hoặc lỗ và thu nhập toàn diện khác được trình bày trong hai phần. Các phần này phải được trình bày cùng nhau, trong đó phần lãi hoặc lỗ sẽ được trình bày trước, sau đó đến phần thu nhập toàn diện khác; hoặc
  • Đơn vị có thể trình bày phần lãi hoặc lỗ trong một báo cáo lãi hoặc lỗ riêng. Trong trường hợp đó, báo cáo lãi hoặc lỗ riêng phải trình bày ngay trước báo cáo thu nhập toàn diện, mà báo cáo này sẽ bắt đầu bằng trình bày lãi lỗ.

Báo cáo lãi hoặc lỗ và thu nhập toàn diện khác (báo cáo thu nhập toàn diện), ngoài các phần trình bày về lãi hoặc lỗ và thu nhập toàn diện khác, còn phải trình bày: [IAS 1.81A]

  • lãi hoặc lỗ;
  • tổng các thu nhập toàn diện khác;
  • thu nhập toàn diện của kỳ báo cáo, là tổng của lãi hoặc lỗ và thu nhập toàn diện khác.

Ngoài các khoản mục phải trình bày theo quy định của các IFRSs khác, phần lãi hoặc lỗ hoặc báo cáo lãi hoặc lỗ phải bao gồm các dòng chỉ tiêu: [IAS 1.82]

  • doanh thu
  • lãi hoặc lỗ từ việc ngừng ghi nhận các tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị phân bổ;
  • chi phí dịch vụ bảo hiểm từ hợp đồng được phát hành trong phạm vi của IFRS 17;
  • thu nhập hoặc chi phí từ các hợp đồng tái bảo hiểm (xem IFRS 17);
  • các chi phí tài chính;
  • lỗ do suy giảm giá trị;
  • thu nhập tài chính hoặc chi phí tài chính bảo hiểm từ các hợp đồng phát hành trong phạm vi của IFRS 17;
  • thu nhập tài chính hoặc chi phí tài chính từ các hợp đồng tái bảo hiểm;
  • phần lãi hoặc lỗ từ các công ty liên doanh, liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu;
  • bất kỳ một khoản lãi hay lỗ phát sinh từ chênh lệch giữa giá trị phân bổ trước khi phân loại lại và giá trị hợp lý tại ngày phân loại lại (theo định nghĩa trong IFRS 9) khi một tài sản tài chính được tái phân loại từ ghi nhận theo giá trị phân bổ sang ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi hoặc lỗ;
  • nếu một tài sản tài chính được tái phân loại từ ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua thu nhập toàn diện khác sang ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi hoặc lỗ, các khoản lãi hoặc lỗ lũy kế lũy kế được ghi nhận trên thu nhập toàn diện khác trước đây được tái phân loại sang lãi hoặc lỗ;
  • chi phí thuế;
  • tổng giá trị của các hoạt động bị ngừng (xem IFRS 5).

Thông tin được trình bày trong phần thu nhập toàn diện khác

Phần thu nhập toàn diện khác phải bao gồm các dòng chỉ tiêu trình bày số liệu cho một kỳ gồm: [IAS 1.82A]

  • Các khoản mục thu nhập toàn diện khác
  • phân loại theo bản chất và sắp xếp vào các nhóm mà theo quy định của các IFRS khác: (i) không được phân loại lại sang lãi hoặc lỗ sau đó; và (ii) được phân loại lại sau đó sang lãi hoặc lỗ khi đáp ứng được một số điều kiện nhất định.

Khi một đơn vị trình bày các số tổng phụ, các số tổng phụ đó phải: [IAS 1.85A]

  • bao gồm các dòng chỉ tiêu được tạo bởi các số liệu được ghi nhận và xác định giá trị phù hợp với IFRS;
  • được trình bày và gắn nhãn theo cách làm các dòng chỉ tiêu tạo nên số tổng cộng phụ rõ ràng và dễ hiểu;
  • nhất quán qua các kỳ; và
  • không được trình bày nhiều hơn số lượng số tổng cộng phụ và số tổng cộng được yêu cầu bởi IFRS cho (các) báo cáo trình bày lãi hoặc lỗ và thu nhập toàn diện khác.

Các quy định khác

Đơn vị không được trình bày bất kỳ khoản thu nhập hoặc chi phí nào là khoản mục bất thường trong (các) báo cáo lãi hoặc lỗ và thu nhập toàn diện hoặc trong thuyết minh. [IAS 1.87]

Những trường hợp các khoản thu nhập và chi phí cần được thuyết minh riêng bao gồm: [IAS 1.98]

  • ghi giảm giá trị của hàng tồn kho về giá trị thuần có thể thực hiện được hoặc ghi giảm giá trị của bất động sản, nhà xưởng và thiết bị về giá trị có thể thu hồi, hoặc ghi ngược lại của các khoản ghi giảm trên;
  • tái cấu trúc hoạt động của đơn vị và hoàn nhập dự phòng chi phí tái cấu trúc;
  • thanh lý bất động sản, nhà xưởng và thiết bị;
  • thanh lý các khoản đầu tư;
  • các hoạt động bị ngừng;
  • giải quyết các vụ kiện; và
  • các khoản hoàn nhập dự phòng khác.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp cơ sở để người sử dụng báo cáo tài chính đánh giá khả năng tạo ra tiền và các khoản tương đương tiền của đơn vị và nhu cầu sử dụng các dòng tiền này của đơn vị. IAS 7 đưa ra quy định về trình bày và thuyết minh cho báo cáo lưu chuyển tiền tệ. [IAS 1.111]

Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu

Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu bao gồm các thông tin sau: [IAS 1.106]

  • tổng thu nhập toàn diện trong kỳ, trình bày riêng phần chia cho chủ sở hữu của công ty mẹ và phần chia cho cổ đông không kiểm soát;
  • Đối với từng thành phần của vốn chủ sở hữu, ảnh hưởng của việc áp dụng hồi tố hoặc điều chỉnh hồi tố theo IAS 8; và
  • đối với từng thành phần của vốn chủ sở hữu, đối chiếu giữa giá trị tại đầu kỳ và cuối kỳ, và thuyết minh riêng (tối thiểu) các thay đổi phát sinh từ: (i) lãi hoặc lỗ; (ii) thu nhập toàn diện khác; và (iii) các giao dịch với các chủ sở hữu của đơn vị với tư cách là chủ sở hữu, trình bày rõ phần vốn góp của chủ sở hữu và phần phân chia cho các chủ sở hữu và thay đổi về tỷ lệ sở hữu trong các công ty con mà không dẫn đến mất quyền kiểm soát.

Với từng thành phần của vốn chủ sở hữu, đơn vị phải trình bày trong báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu hoặc trong thuyết minh phần phân tích thu nhập toàn diện khác theo từng khoản mục. [IAS 1.106A]

Đơn vị phải trình bày trong báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu hoặc trong thuyết minh, giá trị cổ tức được ghi nhận là phần phân chia cho các chủ sở hữu trong kỳ và cổ tức được chia trên mỗi cổ phiếu. [IAS 1.107]

Các thuyết minh

Các thuyết minh phải: [IAS 1.112]

  • trình bày thông tin về cơ sở của việc lập báo cáo tài chính và các chính sách kế toán cụ thể được áp dụng;
  • thuyết minh các thông tin được yêu cầu bởi IFRSs mà chưa được trình bày ở các phần khác trong báo cáo tài chính; và
  • cung cấp các thông tin chưa được trình bày ở các phần khác trong báo cáo tài chính, nhưng có liên quan giúp cho việc hiểu rõ hơn về thông tin trong báo cáo tài chính.

Đơn vị phải trình bày thuyết minh một cách hệ thống nhiều nhất có thể. Về việc xác định tính hệ thống, đơn vị phải cân nhắc đến ảnh hưởng về tính dễ hiểu và tính so sánh được của các báo cáo tài chính. [IAS 1.113]

Thuyết minh về các chính sách kế toán

Ước tính và các giả định

Đơn vị phải thuyết minh, cùng với các chính sách kế toán chủ yếu hoặc các thuyết minh khác, các xét đoán ngoài các ước tính mà Ban Giám đốc đã thực hiện trong quá trình áp dụng chính sách kế toán của đơn vị và có ảnh hưởng đáng kể nhất đến các số liệu được ghi nhận trong báo cáo tài chính. [IAS 1.122]

Trong quá trình áp dụng chính sách kế toán của đơn vị, bên cạnh các ước tính, Ban Giám đốc thực hiện nhiều xét đoán khác nhau có thể ảnh hưởng đáng kể đến các số liệu được ghi nhận trong báo cáo tài chính như: [IAS 1.123]

  • khi nào phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu của tài sản tài chính và, đối với bên cho thuê, tài sản cho thuê được chuyển giao cho các đơn vị khác;
  • liệu về bản chất, một số giao dịch bán hàng cụ thể có phải là thỏa thuận hỗ trợ tài chính và do đó không làm phát sinh doanh thu; và
  • liệu điều khoản trong hợp đồng của một tài sản tài chính quy định ngày cụ thể cho dòng tiền mà chỉ thanh toán gốc và lãi cho dư nợ gốc còn lại.

Đơn vị phải trình bày thông tin về các giả định mà đơn vị đưa ra về tương lai và các nguồn cơ sở chính cho sự không chắc chắn của các ước tính được thực hiện vào cuối kỳ báo cáo khi các giả định hoặc ước tính này có rủi ro đáng kể sẽ gây ra các điều chỉnh trọng yếu tới giá trị ghi sổ của các tài sản và nợ phải trả trong năm tài chính tiếp theo. [IAS 1.125] Chuẩn mực này không yêu cầu đơn vị thuyết minh các thông tin về ngân sách hoặc dự báo khi lập các thuyết minh. [IAS 1.130]

Cổ tức

Một đơn vị phải trình bày trong phần thuyết minh: [IAS 1.137]

  • giá trị khoản cổ tức được đề xuất hay công bố trước khi báo cáo tài chính được phê duyệt để phát hành nhưng chưa được ghi nhận như một khoản phân phối cho chủ sở hữu trong kỳ, và cổ tức trên mỗi cổ phiếu; và
  • giá trị lũy kế của bất kỳ cổ tức ưu đãi nào không được ghi nhận.

Nguồn vốn

Một đơn vị phải trình bày các thông tin cho phép người sử dụng báo cáo tài chính có thể đánh giá các mục tiêu, các chính sách và các quy trình quản lý nguồn vốn của đơn vị. [IAS 1.134]

Đơn vị phải trình bày những thông tin dưới đây: [IAS 1.135]

  • Thông tin định tính về các mục tiêu, các chính sách và các quy trình quản lý nguồn vốn của đơn vị, bao gồm: (i) Mô tả về những gì được đơn vị quản lý như nguồn vốn; (ii) Khi đơn vị phải đáp ứng các yêu cầu về nguồn vốn ấn định từ bên ngoài, bản chất của những yêu cầu này và đơn vị đã thực hiện các yêu cầu này trong công tác quản lý nguồn vốn như thế nào; và (iii) Cách thức đơn vị đáp ứng các mục tiêu về quản lý nguồn vốn.
  • Tóm tắt các dữ liệu định lượng về những gì được đơn vị quản lý như nguồn vốn. Một số đơn vị coi một vài nghĩa vụ tài chính (ví dụ các khoản nợ thứ cấp) là một phần nguồn vốn. Một số đơn vị khác lại loại trừ một số thành phần của vốn chủ sở hữu ra khỏi nguồn vốn (ví dụ phần phát sinh từ việc phòng ngừa rủi ro dòng tiền).
  • Bất kỳ thay đổi nào trong 2 mục trên so với kỳ trước.
  • Liệu đơn vị có tuân thủ những yêu cầu về nguồn vốn ấn định từ bên ngoài trong suốt kỳ kế toán hay không.
  • Hệ của của việc đơn vị không tuân thủ theo những yêu cầu về nguồn vốn ấn định từ bên ngoài. Đơn vị trình bày các thuyết minh này dựa trên các thông tin cung cấp nội bộ cho đội ngũ quản lý.

Các công cụ tài chính có thể bán lại cho chủ sở hữu được phân loại là công cụ vốn

Đối với các công cụ tài chính có thể bán lại cho chủ sở hữu được phân loại là công cụ vốn, đơn vị phải  thuyết minh (đối với các thông tin không được trình bày ở các phần khác): [IAS 1.136A]

  • tóm tắt dữ liệu định lượng về khoản được phân loại là vốn;
  • các mục tiêu, chính sách và quy trình của đơn vị để quản lý các nghĩa vụ mua lại hoặc hoàn lại các công cụ khi có yêu cầu từ những người nắm giữ, bao gồm cả các thay đổi so với các kỳ trước;
  • dòng tiền dự kiến phải bỏ ra để hoàn lại hoặc mua lại nhóm các công cụ tài chính đó; và
  • thông tin về cách xác định dòng tiền dự kiến phải bỏ ra để hoàn lại hoặc mua lại.

Các thuyết minh khác

Đơn vị phải trình bày những vấn đề sau nếu các vấn đề này không được trình bày ở các thông tin khác được công bố cùng với báo cáo tài chính: [IAS 1.138]

  • Địa điểm cư trú và hình thức pháp lý của đơn vị, quốc gia nơi đơn vị được thành lập, địa chỉ của trụ sở đăng ký (hoặc địa điểm kinh doanh chính nếu khác với trụ sở đăng ký);
  • mô tả về bản chất hoạt động và các hoạt động kinh doanh chính của đơn vị;
  • tên công ty mẹ và công ty mẹ cao nhất của toàn Tập đoàn; và
  • nếu là đơn vị hoạt động có thời hạn, đơn vị phải thuyết minh thông tin về thời gian hoạt động.
Scroll to Top